số nhân viên mới đạt mức đánh giá tốt ở lần đánh giá đầu tiên sau tuyển dụng, trên tổng số nhân viên mới tuyển
Bằng tổng chi phí tuyển dụng ( trong một khoảng thời gian) chi cho tổng số lần tuyển dụng trong thời gian đó
số lượt (hồ sơ) phỏng vấn để có 1 vị trí tuyển dụng thành công
Tỉ lệ giữa số vị trí tuyển nội bộ / tổng số vị trí yêu cầu tuyển Percentage of vacancies filled internally.
thời gian để tuyển một vị trí, tính từ lúc bắt đầu có yêu cầu tuyển dụng từ nội bộ. Average time to recruit: The average time it takes from having a job vacancy to fullfilling the open position.
Tỉ lệ giữa các nhân viên mới tuyển và nghỉ việc / tổng số nhân viên mới tuyển (trong thời gian 12 tháng vừa qua).
Tổng chi làm thêm giờ, chia cho tổng số nhân viên
Mức chênh lệch giữa mức lương trung bình của cấp quản lý, và mức lương trung bình của cấp nhân viên
Số học viên được định hướng/ tổng số học viên tham gia các khóa học. Các học viên cần được Manager định hướng về nội dung: VÌ SAO họ nên tham gia lớp học, và họ sẽ phải NHƯ THẾ NÀO sau khi hoàn tất chương trình học.
Chi phí dành cho Lao động thuê ngoài, lao động bán thời gian / chi phí dành cho nhân viên có hợp đồng
Tỉ lệ % của khoản chi phí tiết kiệm được (do việc lựa chọn hoạt động thay thế cho training) trên tổng ngân sách HR Thông tin thêm: Thay vi tổ chức các lớp đào tạo, HR có thể tổ chức hoạt động gì đó khác, nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu đề ra. … Continue reading
- Mức lương tăng ca của các bộ phận trong tháng và giải trình lý do liên quan.
- Chi phí hành chính bao gồm: chi phí sửa và bảo trì máy tính, bàn ghế, chi phí điện nước hoặc sửa chữa các dụng cụ văn phòng. – Chi phí VPP không đưa vào loại chi phí này, nếu công ty quy định ngân sách cho từng loại VPP thì nó mang tính … Continue reading
- Chỉ tiêu này cách phân tích tương tự chỉ tiêu doanh số/ nhân viên
- Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm. – Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn nhân lực.
- Tỷ lệ này phản ảnh tỷ lệ nhân viên luôn sẵn sàng sát cánh với doanh nghiệp cho dù bị mọi đối thủ cạnh tranh quyến rũ. – Bạn có thể xác định số nhân viên này thông qua các cuộc phỏng vấn từ các đối thủ giả tạo từ bên ngoài. – Nói … Continue reading
- Công thức = Tỷ lệ nhân viên muốn ra đi/ tổng số nhân viên. – Tỷ lệ này phản ảnh số nhân viên sẵn sàng ra đi khi có điều kiện, tuy vậy sẽ vẫn còn một bộ phận nhân viên còn lưỡng lự ra đi không nằm trong tỷ lệ này.
- Tỷ lệ vòng đời của nhân viên = tổng thời gian phục vụ trong DN của tất cả nhân viên/ tổng số nhân viên doanh nghiệp đã tuyển. – Bạn có thể tính vòng đồi cho toàn công ty và cho chức danh, cho bộ phận. – Đối với chức danh nếu vòng đồi … Continue reading
- Tỷ lệ vòng quay nhân viên = tổng số nhân viên đã tuyển / tổng số nhân viên theo kế hoạch. – Tỷ lệ càng cao chứng tỏ vòng quay nhân viên cao, vòng đời của nhân viên thấp. – Tỷ lệ này có thể đo lường tỷ lệ của toàn công ty, tỷ … Continue reading
- Tỷ lệ ngày nghỉ, công thức = số ngày nghỉ + ốm / tổng số ngày làm việc trong tháng – Nếu công ty có tỷ lệ này cao, bạn cần xem xét lại các nguyên nhân để khắc phục.