//
archives

Phân theo mục tiêu công ty

This category contains 0 posts

Thời gian chờ điện thoại tối đa

Thời gian tối đa một khách hàng phải chờ cho đến trước khi kết nối được với người cần gặp

% email yêu cầu của khách hàng được trả lời trong 24 giờ

Số lượng lời phàn nàn

Số lượng lời phàn nàn nhận được trong một khoảng thời gian nhất định.

Tỉ lệ học viên được định hướng trước khi đào tạo

Số học viên được định hướng/ tổng số học viên tham gia các khóa học. Các học viên cần được Manager định hướng về nội dung: VÌ SAO họ nên tham gia lớp học, và họ sẽ phải NHƯ THẾ NÀO sau khi hoàn tất chương trình học.

Giá trị mỗi loại thức ăn / khách

Chia làm 3 loại chính: – Thức ăn chính – Tráng miệng – Nước uống Đây là nguồn thông tin rất tốt để tăng doanh thu.

Số lượt phục vụ mỗi bàn

Số lượt phục vụ trong ngày trên mỗi bàn. Mỗi lượt có thể phục vụ một, hoặc nhiều khách (trong cùng một nhóm)  

Chi phí dành cho lao động thuê ngoài/ chi phí dành cho nhân viên

Chi phí dành cho Lao động thuê ngoài, lao động bán thời gian / chi phí dành cho nhân viên có hợp đồng

Tính hiệu quả trong việc lựa chọn hoạt động thay thế cho training

Tỉ lệ % của khoản chi phí tiết kiệm được (do việc lựa chọn hoạt động thay thế cho training) trên tổng ngân sách HR Thông tin thêm: Thay vi tổ chức các lớp đào tạo, HR có thể tổ chức hoạt động gì đó khác, nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu đề ra. … Continue reading »

KPI về nguyên vật liệu

Tỷ lệ sử dụng NVL tiêu hao: – Công thức: = số lượng tiêu hao thực tế ngoài định mức / tỷ lệ tiêu hao cho phép. – Tỷ lệ này đo lường bằng tỷ lệ 100 %. Tỷ lệ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã tiêu tốt càng nhiều NVL ngoài định mức. … Continue reading »

Tỷ lệ tiêu hao Nguyên vật liệu cho phép

- Tỷ lệ tiêu hao là tỷ lệ % hao hụt cho phép của NVL trong một đơn hàng – Tỷ lệ này thường là 3 – 5 % tuỳ loại đơn hàng.

Tổng số ý kiến – kpi cải tiến

- Bạn nên theo dõi số ý kiến theo từng tháng và theo từng bộ phận. – Đối với các bộ phận có ít ý kiến thì bạn cần có biện pháp thúc đẩy sự sáng tạo của các bộ phận đó. Lưu ý là ý kiến chỉ được xét khi nó thực sự có … Continue reading »

Tỉ lệ % của chi phí đào tạo / tổng quỹ lương

Có thể phân ra theo các phòng ban

% của giảng viên nội bộ / tổng số nhân viên

tỉ lệ của số giảng viên nội bộ ( đạt tiêu chuẩn giảng viên) / tổng số nhân viên

% học viên tham gia mỗi lớp học

tỉ lệ giữa số học viên đi học / tổng số học viên được mời tham gia lớp.  

% thời gian dạy học của các trainer

Tỉ lệ % thời gian sử dụng cho việc giảng dạy/ tổng số thời gian của trainer   Lưu ý: – Chỉ số này phù hợp hơn với các tổ chức đào tạo, hơn là các doanh nghiệp

Tỉ lệ của chi phí đào tạo manager/ tổng chi phí đào tạo

Tỉ lệ % của các lớp đào tạo đáp ứng nhu cầu của tổ chức trên tổng các lớp đào tạo

Tỉ lệ được tính theo số h đào tạo, hoặc số lượt đào tạo. Lưu ý: – Chỉ số này sẽ bỏ sót các lớp thỏa mãn yêu cầu của tổ chức, nhưng không được tổ chức đào tạo    

Tỉ lệ % của các lớp đào tạo bị hủy

trên tổng số lớp đào tạo theo kế hoạch

Tỉ lệ giữa đào tạo nội bộ và đào tạo bên ngoài

Tỉ lệ có thể được tính theo: – Số giờ đào tạo – Chi phí đào tạo

% ngân sách HR sử dụng vào hoạt động đào tạo

tổng đầu tư cho đào tạo / ngân sách hoạt động của bộ phận HR

Hiệu quả đào tạo

Tỷ lệ nhân viên có áp dụng sau đào tạo (do quản lý đánh giá) / tổng số nhân viên được đào tạo . Trong báo cáo đánh giá kết quả đào tạo, bạn cần biết nhân viên đã ứng dụng đào tạo như thế nào vào công việc.  

Tỷ lệ nhân viên được đào tạo

Tỷ lệ này được tính cho số nhân viên được đào tạo / tổng số nhân viên cần đào tạo áp dụng cho cùng một chức danh và lĩnh vực đào tạo nào đó. -         Bạn có thể dùng các tỷ lệ nhân viên được đào tạo nội bộ hay đào tạo bên ngoài.  

Chi phí huấn luyện / NV

Chi phí huấn luyện cho bạn biết bạn đang đầu tư cho một nhân viên bằng bao nhiêu. -         Chi phí huấn luyện trung bình = tổng chi phí / tổng nhân viên. Lưu ý, bạn nên tính chi phí theo chức danh. -         Trong đó tổng chi phí gồm chi phí thuê giảng viên (hoặc giảng … Continue reading »

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả

Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả= 365 /  vòng quay các khoản phải trả .

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả

Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp   Vòng quay các khoản phải trả= doanh số mua … Continue reading »