//
archives

Uncategorized

This category contains 26 posts

Số lượng người hỏi mua sản phẩm được quảng cáo sau chương trình quảng cáo

Số lượng người hỏi mua sản phẩm được quảng cáo sau chương trình quảng cáo

Mức độ ưa thích của khách hàng đối với thông điệp và chương trình quảng cáo

Mức độ ưa thích của khách hàng đối với thông điệp và chương trình quảng cáo

Đánh giá của khách hàng về các thông điệp quảng cáo (tính gây ấn tượng, khả năng t ạoniềm tin)

Doanh thu của sản phẩm được quảng cáo: được đo lường trước và sau chương trìnhquản g cáo

- Bạn cần đo lường toàn bộ công ty và nhiều kênh bán hàng khác nhau. – Bạn có thể dùng phương pháp cắt các thông điệp quảng cáo khi đến mua hàng giảm giá để đo lường hiệu quả của từng kênh. – Một cách theo dõi và đo lường rất thực tế, hiệu … Continue reading »

Tỷ lệ phần trăm những người nhận lại (nhớ có trợ giúp), nhớ lại (nhớ không cần trợ giúp)những chi tiết trong thông điệp quảng cáo

Tỷ lệ phần trăm những người nhận lại (nhớ có trợ giúp), nhớ lại (nhớ không cần trợ giúp)những chi tiết trong thông điệp quảng cáo

Mức độ biết đến sản phẩm: được đo lường trước và sau quảng cáo

- Tỷ lệ = số người nhận ra sản phẩm của bạn/tổng số người thu thập. – Tỷ lệ này được đo lường trước và sau khi quảng cáo

Chi phí quảng cáo trên 1000 khán giả mục tiêu

- Bạn nên tính chi phí quảng cáo này cho từng kênh khác nhau để xác định hiệu quả của từng kênh. – Bạn có thể tính trung bình cho tất cả các kênh và so sánh với đối thủ cạnh tranh để so sánh hiệu quả.

Hướng dẫn sử dụng thư viên KPI online

Các KPI được sắp xếp theo nhiều loại, bạn có thể dễ dàng tham khảo các KPI theo: Phân theo bộ phận Phân theo mục tiêu của công ty Phân theo ngành nghề của công ty Bước đầu, bạn có thể chọn ra một vài KPI từ danh sách tham khảo, sau đó 2 bên … Continue reading »

Định mức sử dụng nguyên vật liệu

- Định mức sử dụng NVL là số lượng NVL được sử dụng trong một sản phẩm. – Lập định mức giúp bạn quản lý định giá được sản phẩm, tiết kiệm NVL.

Tổng số ý kiến – kpi cải tiến

- Bạn nên theo dõi số ý kiến theo từng tháng và theo từng bộ phận. – Đối với các bộ phận có ít ý kiến thì bạn cần có biện pháp thúc đẩy sự sáng tạo của các bộ phận đó. Lưu ý là ý kiến chỉ được xét khi nó thực sự có … Continue reading »

Tổng giá trị gia tăng – KPI cải tiến

- Tổng giá trị gia tăng là tổng giá trị tăng lên do các đề xuất của các bộ phận, cá nhân trong 1 năm. – Ngoài ra, bạn có thể tổng hợp tổng chi phí thưởng và tỷ lệ tương ứng với tổng giá trị gia tăng.

Chi lương OT (lương tăng ca)

- Mức lương tăng ca của các bộ phận trong tháng và giải trình lý do liên quan.

Chi phí hành chính / 1 nhân viên

- Chi phí hành chính bao gồm: chi phí sửa và bảo trì máy tính, bàn ghế, chi phí điện nước hoặc sửa chữa các dụng cụ văn phòng. – Chi phí VPP không đưa vào loại chi phí này, nếu công ty quy định ngân sách cho từng loại VPP thì nó mang tính … Continue reading »

Lợi nhuận/NV

- Chỉ tiêu này cách phân tích tương tự chỉ tiêu doanh số/ nhân viên

Doanh số /1 nhân viên

- Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm. – Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn nhân lực.

Tỷ lệ nhân viên trung thành

- Tỷ lệ này phản ảnh tỷ lệ nhân viên luôn sẵn sàng sát cánh với doanh nghiệp cho dù bị mọi đối thủ cạnh tranh quyến rũ. – Bạn có thể xác định số nhân viên này thông qua các cuộc phỏng vấn từ các đối thủ giả tạo từ bên ngoài. – Nói … Continue reading »

Tỷ lệ nhân viên muốn ra đi

- Công thức = Tỷ lệ nhân viên muốn ra đi/ tổng số nhân viên. – Tỷ lệ này phản ảnh số nhân viên sẵn sàng ra đi khi có điều kiện, tuy vậy sẽ vẫn còn một bộ phận nhân viên còn lưỡng lự ra đi không nằm trong tỷ lệ này.

Tỷ lệ vòng đời nhân viên

- Tỷ lệ vòng đời của nhân viên = tổng thời gian phục vụ trong DN của tất cả nhân viên/ tổng số nhân viên doanh nghiệp đã tuyển. – Bạn có thể tính vòng đồi cho toàn công ty và cho chức danh, cho bộ phận. – Đối với chức danh nếu vòng đồi … Continue reading »

Tỷ lệ vòng quay nhân viên

- Tỷ lệ vòng quay nhân viên = tổng số nhân viên đã tuyển / tổng số nhân viên theo kế hoạch. – Tỷ lệ càng cao chứng tỏ vòng quay nhân viên cao, vòng đời của nhân viên thấp. – Tỷ lệ này có thể đo lường tỷ lệ của toàn công ty, tỷ … Continue reading »

Tỷ lệ ngày nghỉ, ốm

- Tỷ lệ ngày nghỉ, công thức = số ngày nghỉ + ốm / tổng số ngày làm việc trong tháng – Nếu công ty có tỷ lệ này cao, bạn cần xem xét lại các nguyên nhân để khắc phục.

So sánh thời gian đi làm muộn của các bộ phận

- Công thức: = tổng thời gian / tổng nhân viên – Dựa vào chỉ số này, bạn biết rằng bộ phận nào bị mất thời gian nhiều nhất, do vậy bạn sẽ có biện pháp để hạn chế.

Tổng thời gian đi làm muộn toàn công ty

: – Bạn xem xét tổng thời gian đi muộn từng tháng, và so sánh sự tăng giảm của nó để có các biện pháp quản trị thích hợp.

Tỷ lệ mức độ vi phạm nội quy

- Tỷ lệ này bằng số lượng vi phạm trong một tháng. – Bạn có thể phân loại vi phạm theo bộ phận, nếu gom theo lĩnh vực thì càng tốt, ngoài ra bạn có thể phân làm mức độ nghiêm trọng của vi phạm.

Tỷ lệ nhân viên có thái độ tốt trở lên

- Đối với các công ty ngành dịch vụ, tỷ lệ ngày vô cùng quan trọng, bạn cần xem xét cụ thể tỷ lệ thái độ tốt và không tốt của từng bộ phận để xem xét một cách chính xác hơn.

Tỷ lệ nhân viên hoàn thành 100 % công việc:

- Tỷ lệ này cho bạn biết số nhân viên đảm bảo công việc là bao nhiêu? – Bạn nên so sánh tỷ lệ này giữa các bộ phận với nhau, và giữa các tháng với nhau.